Chuyển SVG sang STL

SVG vector sang STL in được: đùn đường bao làm con dấu, bảng tên hoặc phù điêu, miễn phí ngay trong trình duyệt.

Không gian làm việc

Đang tải...

Vui lòng đợi

Về công cụ này

Dành riêng cho tệp SVG: chế độ đường bao đùn các đường kín thành khối dày đều, phù hợp với con dấu, logo và bảng tên; hình có mảng sáng tối thì dùng bản đồ độ cao để làm phù điêu. Nên chuyển chữ thành đường cong và giữ đường bao kín trước khi xử lý để tránh thành mỏng dễ vỡ. Toàn bộ quá trình chạy ngay trong trình duyệt.

Mẹo

  • 1Đường bao kín và chữ đã chuyển thành đường cong sẽ cho biên dạng sạch hơn
  • 2Chế độ đường bao hợp nhất với logo và con dấu; bản đồ độ cao hợp với SVG tô kín có mảng sáng tối
  • 3Khi tệp có quá nhiều đường nhỏ, hãy gộp hoặc đơn giản hóa chúng trong phần mềm thiết kế trước

Về tùy chọn cấu hình

Chế độ chuyển đổi

Chế độ chuyển đổi

Mặc địnhĐường bao

Chọn cách thức chuyển hình ảnh thành hình học 3D.

Đường baoKhuyên dùng

Tạo khối hình học đặc có độ dày đồng đều từ đường bao ảnh, thích hợp làm con dấu, logo, biển tên.

Bản đồ độ cao

Tạo bề mặt chạm nổi dựa theo độ sáng của ảnh, vùng sáng nhô cao, vùng tối lõm xuống. Phù hợp cho tranh nổi ảnh chân dung, địa hình.

Cài đặt đường bao

Đảo ngược

Mặc địnhTắt

Hoán đổi phần đặc và phần rỗng trong ảnh. Rất hữu ích khi nền sáng hơn đối tượng chính.

TắtKhuyên dùng
Bật

Ngưỡng sáng

Mặc định128

Phạm vi0 – 255

Kiểm soát điểm cắt độ sáng quyết định pixel nào trở thành khối đặc. Giá trị thấp bao gồm nhiều pixel hơn; giá trị cao chỉ giữ vùng tối nhất.

Độ dày đùn khối

Mặc định10

Phạm vi1 – 100

Độ dày đùn của hình học (milimet), kiểm soát chiều cao của mô hình 3D cuối cùng.

Bo vát cạnh

Mặc định0.5

Phạm vi0 – 5 · step 0.1

Thêm cạnh bo tròn cho đường bao để bề mặt mịn màng tinh tế hơn. Giá trị càng lớn cạnh càng tròn.

Số phân đoạn bo vát

Mặc định3

Phạm vi1 – 8

Số lượng phân đoạn để tạo đường cong bo vát. Càng nhiều phân đoạn đường bo càng mượt nhưng lưới càng phức tạp.

Bảo vệ góc nhọn

Mặc định0.8

Phạm vi0 – 1 · step 0.1

Bảo tồn các góc sắc nhọn và chi tiết tinh xảo thông qua ngưỡng góc. Giá trị thấp giữ lại nhiều chi tiết; giá trị cao làm mịn mạnh hơn.

Độ phân giải chi tiết

Mặc định1

Phạm vi0.1 – 2 · step 0.1

Kiểm soát độ phân giải của lưới tam giác được tạo ra. Chất lượng cao tạo bề mặt mịn hơn nhưng tệp nặng hơn.

Cài đặt bản đồ độ cao

Chiều cao tối đa

Mặc định5

Phạm vi0.5 – 20 · step 0.5

Chiều cao tối đa của các vùng nhô lên (milimet), kiểm soát độ sâu chạm nổi tổng thể.

Độ dày tấm đế

Mặc định1

Phạm vi0 – 5 · step 0.5

Độ dày của tấm đế phẳng bên dưới phần chạm nổi. Đế dày hơn giúp tăng độ ổn định khi in.

Mức độ làm mịn

Mặc định2

Phạm vi0 – 10

Áp dụng làm mịn bề mặt bản đồ độ cao để giảm nhiễu hạt và gợn bậc thang. Giá trị càng cao bề mặt càng nhẵn.

Độ phân giải tạo lưới

Mặc định400

Phạm vi100 – 400 · step 50

Kiểm soát mức độ chi tiết của lưới được tạo ra. Độ phân giải cao giữ được nhiều chi tiết ảnh hơn nhưng tệp lớn hơn.

Đảo ngược màu

Mặc địnhTắt

Đổi chiều ánh xạ độ cao, vùng sáng trở thành phần lõm và vùng tối trở thành phần nhô cao.

TắtKhuyên dùng
Bật

Thông tin định dạng

Định dạng đầu vào

Phần mở rộng:
svg
Tên đầy đủ:
Đồ họa vector co giãn (SVG)
Loại:
Ảnh vector
Định dạng:
SVG
Mở bằng:
Trình chỉnh sửa vectorTrình duyệt webInkscape
Mô tả:
SVG là định dạng hình ảnh vector dựa trên ngôn ngữ XML, sử dụng các công thức toán học để mô tả hình dạng hình học, đường dẫn và văn bản. Định dạng này hoàn toàn không phụ thuộc vào độ phân giải, các cạnh và góc luôn giữ độ sắc nét hoàn hảo ở bất kỳ tỷ lệ phóng to hay thu nhỏ nào, là tiêu chuẩn vàng cho logo, biểu tượng đồ họa và nghệ thuật chữ. Bản chất vector mang lại lợi thế vượt trội cho SVG khi chuyển đổi sang mô hình 3D: các đường viền ngoại quan hoàn toàn trơn tru, không có răng cưa điểm ảnh raster, cực kỳ lý tưởng để tạo mô hình dập nổi, khắc chìm hoặc các mô hình chữ 3D đùn khối sắc sảo. Trong quá trình chuyển đổi, bạn cần lưu ý rằng các đường dẫn quá phức tạp hoặc dải gradient màu có thể được làm phẳng đơn giản hóa, và tốt nhất nên gộp các lớp vector trước khi tiến hành chuyển đổi.

Ghi chú:

  • Hiệu ứng raster hoặc ảnh bitmap nhúng bên trong sẽ không thể chuyển thành vector
  • Tệp SVG quá nhiều đường dẫn chi tiết phức tạp có thể cần thêm thời gian xử lý

Tính năng hỗ trợ:

  • Đồ họa vector không phụ thuộc độ phân giải
  • Cạnh sắc nét ở mọi mức phóng
  • Hỗ trợ tô nền, nét vẽ và đường phức hợp
  • Dung lượng nhỏ với thiết kế đơn giản

Định dạng đầu ra

Phần mở rộng:
stl
Tên đầy đủ:
In lập thể (STL)
Loại:
Lưới đa giác 3D
Định dạng:
STL (nhị phân / ASCII)
Mở bằng:
Phần mềm cắt lớp in 3DMeshLabBlenderTrình xem STL
Mô tả:
Tệp STL là định dạng tiêu chuẩn thực tế trong in 3D và tạo mẫu nhanh từ năm 1987. Bề mặt mô hình được mô tả hoàn toàn bằng các tam giác phẳng nối tiếp nhau, không chứa thông tin về màu sắc, kết cấu hay cấu trúc phân cấp. Hầu như mọi phần mềm cắt lớp in 3D như Cura, PrusaSlicer, Bambu Studio và Chitubox đều hỗ trợ STL trực tiếp. Lưu ý quan trọng: Tệp STL không lưu đơn vị kích thước (thường ngầm hiểu là mm), do đó bạn cần kiểm tra tỷ lệ kích thước trước khi in. STL hỗ trợ cả định dạng văn bản ASCII và định dạng nhị phân gọn nhẹ hơn từ 4 đến 6 lần. Để in 3D nhiều màu hoặc lưu trữ vật liệu, nên cân nhắc sử dụng định dạng 3MF.

Ghi chú:

  • Không hỗ trợ màu sắc, vật liệu hoặc ảnh kết cấu
  • Không có định nghĩa đơn vị kích thước; hãy kiểm tra tỷ lệ trên phần mềm cắt lớp
  • Định dạng ASCII có dung lượng lớn hơn 4-6 lần so với nhị phân

Tính năng hỗ trợ:

  • Lưới tam giác đơn giản, tương thích phổ quát
  • Hỗ trợ cả mã hóa nhị phân và văn bản ASCII
  • Nhập trực tiếp vào Cura, PrusaSlicer, Chitubox, Bambu Studio

Cách sử dụng

1

Tải tệp SVG lên

Kéo thả SVG vào; chuyển chữ thành đường cong và giữ đường bao kín để biên dạng sạch hơn.

2

Chọn chế độ

Chế độ đường bao kéo đường kín thành khối dày đều (con dấu, bảng tên); chế độ bản đồ độ cao dùng cho hình tô kín có mảng sáng tối để làm phù điêu.

3

Chỉnh thông số và tải STL

Điều chỉnh vát cạnh nếu cần rồi tải tệp STL để cắt lớp và in.

Q

Xuất STL từ SVG khác gì so với từ ảnh bitmap (PNG/JPG)?

A

SVG chứa đường vector nên chế độ đường bao đùn theo biên dạng, cạnh thường sắc nét, hợp với logo và con dấu. PNG/JPG là ảnh điểm, phù hợp hơn với bản đồ độ cao để làm phù điêu hoặc lithophane từ ảnh chụp. Với SVG kiểu minh họa nhiều mảng màu, bạn vẫn có thể thử bản đồ độ cao.

Q

Vì sao chế độ đường bao đòi hỏi đường kín?

A

Chế độ đường bao đùn đường bao kín thành khối đặc; đường cong hở và nét viền thường không tạo được khối dùng được, hoặc sinh thành mỏng dễ vỡ. Trước khi xử lý, hãy đóng kín đường bao, chuyển nét viền thành vùng tô và gộp các hình rời.

Q

Màu trong SVG có được giữ lại trong tệp STL không?

A

Không. STL chỉ lưu hình học, không lưu màu, nên kết quả là một khối đơn sắc dựng theo đường bao, hoặc theo mảng sáng tối ở chế độ bản đồ độ cao. Muốn giữ màu, bạn dùng công cụ SVG sang 3MF hoặc sơn sau khi in.

Q

Tệp STL tạo ra có cắt lớp in ngay được không?

A

Khối đùn từ đường bao thường vào thẳng Cura, PrusaSlicer hay Bambu Studio để cắt lớp. Nên kiểm tra độ dày thành và vát cạnh vì chi tiết quá mảnh có thể cần làm dày thêm. Với dạng phù điêu, hãy xem lại phần đế và độ dày thành nhỏ nhất.

Q

Làm thế nào để chữ trong SVG thành con dấu 3D in được?

A

Trong phần mềm thiết kế, chuyển chữ thành đường cong để mỗi ký tự trở thành hình tô có thể đùn. Nên dùng phông chữ đậm, đơn giản và giữ cỡ chữ đủ lớn. Chữ có chân mảnh hoặc cỡ rất nhỏ dễ đứt gãy hay tạo thành mỏng khi in.

Q

Thông số vát cạnh ảnh hưởng gì tới con dấu?

A

Vát cạnh bo tròn cạnh sắc giữa mặt trên và mặt bên của khối đùn, nhờ đó bớt góc dễ sứt và cho bản in đẹp hơn. Thường chỉ cần vát nhỏ khoảng 0,5-1 mm. Giá trị càng lớn thì đường nét càng mềm.